ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NHIỄM NẤM HUYẾT TALAROMYCES MARNEFFEI Ở NGƯỜI BỆNH HIV/AIDS ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG 2023 - 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm nấm huyết Talaromyces marneffei (T. marneffei)
trên người bệnh HIV/AIDS.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 57 bệnh nhân HIV/AIDS được chẩn đoán xác định nhiễm nấm huyết T. marneffei điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương từ tháng 01/2023 đến tháng 4/2024.
Kết quả: Bệnh gặp chủ yếu ở nam giới (70,2%), nhóm tuổi dưới 40 (73,7%). Các triệu chứng lâm sàng thường gặp: sốt (94,7%), mệt mỏi (84,2%), sụt cân (64,1%), hạch ngoại biên (54,4%), tổn thương da (52,6%). Các bất thường cận lâm sàng: Thiếu máu (57,9%), giảm tiểu cầu (64,9%), rối loạn đông máu, tăng men gan, bất thường siêu âm ổ bụng (gan to 50%, lách to 29,6%), tổn thương phổi trên X-quang/CLVT (70,9%). Số lượng CD4 trung bình thấp (97,7% có CD4 < 200 tế bào). Ngoài máu, nấm còn được phân lập từ da (36,8%), đờm (19,8%) và các bệnh phẩm khác.
Kết luận: Nhiễm nấm huyết T. marneffei trên bệnh nhân HIV/AIDS thường được phát hiện muộn, kết quả
điều trị bị hạn chế. Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng đa dạng do đó việc tiếp cận dựa trên triệu chứng sớm để
đưa ra chẩn đoán và điều trị kịp thời để giảm tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân là rất cần thiết.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Talaromyces marneffei, nhiễm nấm huyết, nhiễm trùng cơ hội, HIV/AIDS
Tài liệu tham khảo
2. Supparatpinyo K, Khamwan C, Baosoung V, et al. Disseminated Penicillium marneffei infection in southeast Asia. Lancet. 1994;344(8915):110-113.
3. Vanittanakom N, Cooper CR, Fisher MC, Sirisanthana T. Penicillium marneffei infection and recent
advances in the epidemiology and molecular biology aspects. Clin Microbiol Rev. 2006;19(1):95-110.
4. Larsson M, Nguyen LHT, Wertheim HFL, et al. Clinical characteristics and outcome of Penicillium marneffei infection among HIV-infected patients in northern Vietnam. AIDS Res Ther. 2012;9:24.
5. Nguyễn Thị Liên Hà. Đặc điểm lâm sàng nhiễm nấm P. marneffei trên bệnh nhân HIV/AIDS. Y học Việt Nam. 2011;381:1-4.
6. Le T, Wolbers M, Chi NH, et al. Epidemiology, seasonality, and predictors of outcome of AIDS-associated Penicillium marneffei infection in Ho Chi Minh City, Viet Nam. Clin Infect Dis. 2011;52(7):945-952.
7. Pan M, Huang J, Qiu Y, et al. Assessment of Talaromyces marneffei Infection of the Intestine in Three Patients and a Systematic Review of Case Reports. Open Forum Infect Dis. 2020;7(6):ofaa216.
8. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS. Ban hành kèm theo Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021. Hà Nội, 2021.
9. Ying RS, Le T, Cai WP, et al. Clinical epidemiology and outcome of HIV-associated talaromycosis in Guangdong, China, during 2011-2017. HIV Med. 2020;21(11):729-738.
10. Võ Triều Lý, Nguyễn Văn Kính, Lê Thị Hương, và cộng sự. Đặc điểm bệnh do nấm Talaromyces marneffei ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Nghiên cứu Y học.
2022;26(1):228-233.
11. Kawila R, Chaiwarith R, Supparatpinyo K. Clinical and laboratory characteristics of penicilliosis marneffei among patients with and without HIV infection in Northern Thailand: a retrospective study.
BMC Infect Dis. 2013;13:464.
12. Cao C, Xi L, Chaturvedi V. Talaromycosis (Penicilliosis) Due to Talaromyces marneffei: Insights into the Clinical Trends of a Major Fungal Disease 60 Years After Its Discovery. Curr Fungal Infect Rep.
2019;13(3):109-120.