KHẢO SÁT VAI TRÒ CỦA TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU SOI CẶN LẮNG VÀ NUÔI CẤY VI KHUẨN TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là một trong những bệnh nhiễm khuẩn phổ biến, gây ra gánh nặng đáng kể về chi phí y tế và chăm sóc sức khỏe. Tại Việt Nam, NKTN là bệnh lý thường gặp ở mọi lứa tuổi cả trong cộng đồng và trong bệnh viện, đặc biệt ở các đơn vị hồi sức tích cực và sau phẫu thuật. Tỷ lệ mắc NKTN ở phụ nữ lên tới 50 - 60% ít nhất một lần trong đời, và khoảng 50% trong số đó có nguy cơ tái phát cao.
Các phương pháp chẩn đoán tiêu chuẩn như nuôi cấy vi khuẩn, định danh và kháng sinh đồ thường mất 48-72 giờ để có kết quả. Hiện nay trong bối cảnh lâm sàng cần đánh giá nhanh để sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm trước khi có kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ, các xét nghiệm Tổng phân tích nước tiểu và Soi cặn lắng với thời gian thực hiện và trả kết quả trong vòng 90 phút đã trở thành công cụ kết hợp hỗ trợ có thể giúp bác sĩ lâm sàng sàng lọc và định hướng sớm tình trạng NKTN.
Mục tiêu: Khảo sát vai trò kết hợp của xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, soi cặn lắng nước tiểu trong chẩn đoán sớm các bệnh lý nhiễm khuẩn tiết niệu.
Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, cắt ngang mô tả. Phân tích dữ liệu của bệnh nhân đến khám bệnh tại Bệnh viện Tâm Anh TP. Hồ Chí Minh trong năm 2024 với các mẫu nước tiểu được xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, soi cặn lắng và nuôi cấy với chẩn đoán nghi ngờ nhiễm khuẩn tiết niệu.
Kết quả: Tổng cộng 402 bệnh nhân đã được thực hiện đầy đủ 03 xét nghiệm: Tổng phân tích nước tiểu, soi cặn lắng và nuôi cấy nước tiểu. Tỷ lệ nuôi cấy nước tiểu dương tính là 39,6%, trong đó vi khuẩn E. coli chiếm 85,5% trên tổng số tác nhân phân lập được.
Đối với xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, chỉ số bạch cầu cho độ nhạy 94,3%, độ đặc hiệu 42,8% và NPV 92,0%; chỉ số nitrit có độ nhạy 51,6%, độ đặc hiệu 93,0%, PPV 82,8%. Khi kết hợp 02 chỉ số bạch cầu và nitrit độ đặc hiệu là 93,4% và PPV là 83,7%.
Đối với xét nghiệm soi cặn lắng nước tiểu: Số lượng vi khuẩn với ngưỡng 200 vi khuẩn/µl có độ nhạy là 82,4%, độ đặc hiệu 70,8%, NPV đạt 86,0% và AUC = 0,84; số lượng bạch cầu trong cặn lắng với ngưỡng 25 bạch cầu/µl có độ nhạy 91,2% và độ đặc hiệu 46,9% và AUC = 0,763.
Kết luận và khuyến nghị: Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu và xét nghiệm soi cặn lắng nước tiểu là công cụ có thể được sử dụng để hỗ trợ tầm soát chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu. Chỉ số bạch cầu trong tổng phân tích nước tiểu cho độ nhạy và giá trị tiên đoán âm cao. Việc kết hợp chỉ số bạch cầu và nitrit giúp cải thiện độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương. Số lượng vi khuẩn trong soi cặn lắng, với ngưỡng 200 vi khuẩn/µl, có độ nhạy và độ đặc hiệu tương đối cao, phù hợp để hỗ trợ chẩn đoán. Trong thực hành lâm sàng tại các cơ sở y tế cần thực hiện tiếp tục thêm các nghiên cứu để xác định ngưỡng cut-off vi khuẩn niệu trong sàng lọc để chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu tại cơ sở.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tổng phân tích nước tiểu, soi cặn nước tiểu
Tài liệu tham khảo
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi sinh gây nhiễm trùng tiết niệu tại Khoa Nội II - Bệnh viện Xanh Pôn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;525(2):142-147.
2. Trần Quốc Huy, Trần Thị Mộng Lành, Lý Ngọc Trâm, Lê Văn Chương, Trần Duy Thảo. Tình trạng
nhiễm khuẩn tiết niệu và kháng kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2021. Tạp chí
Y học Việt Nam. 2023;523(1).
3. Trang Võ Anh Vinh, Nguyễn Văn A, Lê Thị B, và cộng sự. Đánh giá hiệu quả xét nghiệm phân tích cặn
lắng nước tiểu bằng máy Sysmex UF-5000 trong chẩn đoán bệnh nhân nghi ngờ nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Hội nghị Nâng cao năng lực quản lý phòng xét nghiệm, phát triển kỹ thuật mới và cập nhật kiến thức Hóa sinh - Miễn dịch & Sinh học phân tử; 2023; TP. Hồ Chí Minh.
4. Kibwana M, et al. Diagnostic accuracy of urine dipstick test in predicting urinary tract infection among adults in Tanzania. Bull Natl Res Cent. 2023;47:155. https://doi.org/10.1186/s42269-023-01159-x.
5. Ben Abdelaziz A, et al. Accuracy of urine dipstick test for urinary tract infection in Tunisian patients.
Tunis Med. 2020;98(7):510-515.
6. Liu Y, et al. Evaluation of automated urine microscopy parameters using the FUS-200. Clin Lab.
2014;60(1):41-47.
7. Johnson S, et al. Performance of automated urinalysis with iQ200 in UTI screening. J Clin Lab Anal.
2014;28(4):274-279.
8. Lee H, et al. Optimization of urinalysis cutoffs by patient demographics using cobas u701. Ann Lab
Med. 2022;42(1):34-42.