TỶ SUẤT MẮC, PHỔ KHÁNG THUỐC VI NẤM, VI KHUẨN GRAM DƯƠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỒNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN TRONG NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ỐNG THÔNG TIỂU TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG (2022 - 2024)
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỷ suất mắc CAUTI, mô tả phổ kháng thuốc của vi nấm Candida spp. và vi khuẩn Gram dương (Enterococcus spp.), đồng thời phân tích đặc điểm đồng nhiễm khuẩn bệnh viện trong nhiễm trùng tiết niệu liên quan đến ống thông tiểu (CAUTI) tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương giai đoạn 2022 - 2024.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu (01/01/2022 - 31/5/2023) và tiến cứu (01/6/2023 - 01/8/2024) trên 104 người bệnh ≥ 16 tuổi được chẩn đoán CAUTI tại Khoa Hồi sức tích cực (ICU) và Cấp cứu, áp dụng tiêu chuẩn Quyết định số 3916/QĐ-BYT năm 2017.
Kết quả: Tỷ suất CAUTI tại ICU giảm từ 7,24 ca/1000 ngày thông tiểu (2023) xuống 5,60 ca/1000 ngày thông tiểu (2024); tỷ lệ sử dụng thông tiểu DUR ổn định (0,53 - 0,51). Candida tropicalis kháng fluconazol 29,0%; C. albicans nhạy fluconazol 100% nhưng kháng amphotericin B 5,0%. Enterococcus spp. nhạy tuyệt đối với linezolid và tigecyclin nhưng kháng vancomycin 28,6% (VRE). Đồng nhiễm viêm phổi thở máy (VAP) chiếm 68,3%, CLABSI 20,2%; có 5,8% trùng căn nguyên CAUTI với bệnh phẩm máu và 11,5% trùng với bệnh phẩm đường hô hấp. Thay đổi kháng sinh, đặt lại sonde, rửa bàng quang và đồng nhiễm nhiễm khuẩn bệnh viện không có liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả điều trị (tất cả p > 0,05).
Kết luận: Tỷ suất CAUTI có xu hướng cải thiện qua các năm song DUR vẫn cao, đòi hỏi tăng cường kiểm soát chỉ định đặt thông tiểu. Tình trạng kháng fluconazol của C. tropicalis và VRE của Enterococcus là những cảnh báo vi sinh quan trọng tại đơn vị ICU bệnh viện tuyến cuối
Chi tiết bài viết
Từ khóa
CAUTI, tỷ suất mắc, Candida, Enterococcus, kháng thuốc, đồng nhiễm khuẩn bệnh viện
Tài liệu tham khảo
soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Bizuayehu H., Bitew A., Abdeta A., et al. (2022). Catheter-associated urinary tract infections in adult
intensive care units at a selected tertiary hospital, Addis Ababa, Ethiopia. Plos one, 17(3), e0265102.
3. Melzer M., & Welch C. (2013). Outcomes in UK patients with hospital-acquired bacteraemia and the
risk of catheter-associated urinary tract infections. Postgraduate medical journal, 89(1052), 329-334.
4. Kraszewska Z., Skowron K., Kwiecińska-Piróg J., et al. (2022). Antibiotic resistance of Enterococcus
spp. isolated from the urine of patients hospitalized in the University Hospital in North-Central Poland,
2016–2021. Antibiotics, 11(12), 1749.
5. Peng D., Li X., Liu P., et al. (2018). Epidemiology of pathogens and antimicrobial resistanceof catheterassociated urinary tract infections in intensivecare units: A systematic review and meta-analysis. American Journal of Infection Control, 46(12), e81-e90.
6. Daniels K.R., Lee G.C., & Frei, C. R. (2014). Trends in catheter-associated urinary tract infections among
a national cohort of hospitalized adults, 2001-2010. American journal of infection control, 42(1), 17-22.
7. Huỳnh Minh Tuấn, Phạm Thị Lan, Võ Thị Mỹ Duyên và cộng sự. (2017). Đặc điểm các trường hợp nhiễm khuẩn huyết liên quan đường truyền tĩnh mạch trung tâm tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2017. Thời sự Y học, 12.
8. Soundaram G.V., Sundaramurthy R., Jeyashree K., et al. (2020). Impact of care bundle implementation on incidence of catheter-associated urinary tract infection: A comparative study in the intensive care units of a tertiary care teaching hospital in South India. Indian Journal of Critical Care Medicine: Peer-reviewed, Official Publication of Indian Society of Critical Care Medicine, 24(7), 544.
9. Rabi R., Enaya A., Jomaa D. M., et al. (2024). Catheter-associated urinary tract infections in critical care: Understanding incidence, risk factors, and pathogenic causes in Palestine. PLoS One, 19(8), e0309755.
10. Stickler D.J., & Feneley R.C.L. (2010). The encrustation and blockage of long-term indwelling bladder catheters: a way forward in prevention and control. Spinal cord, 48(11), 784-790.
11. Quế Anh Trâm và Trần Thị Lý. (2023). Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm và các căn nguyên gây nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện liên quan đến ống thông bàng quang. Tạp chí Y học Việt Nam, 529(1).
12. Dąbrowska P., Bartoszewicz M., Bartoszewicz K., et al. (2024). Catheter-associated urinary tract infections in critically Ill patients with COVID-19: a retrospective cohort study. Therapeutic Advances in Infectious Disease, 11, 20499361241278218.