TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 36 - 59 THÁNG TUỔI TẠI MỘT TRƯỜNG MẦM NON Ở HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 36 - 59 tháng tuổi tại Trường mầm non Lạc Trung - Thành phố Hà Nội từ tháng 10/2023 đến tháng 4/2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành ở 205 trẻ từ 36 đến 59 tháng tuổi tại Trường mầm non Lạc Trung - Thành phố Hà Nội từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng phương pháp nhân trắc học đo cân nặng, chiều cao, đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) bằng điểm Zscore theo phân loại WHO 2006.
Kết quả: Cân nặng trung bình của trẻ nam cao hơn trẻ nữ (p < 0,05). CN/T trung bình là -0,17 ± 1,22; CC/T trung bình là -0,19 ± 1,17 và CN/CC trung bình là 0,41 ± 1,53. CC/T khác nhau theo nhóm tuổi (p < 0,05). Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 11,4%; SDD thể thấp còi là 13,8% và SDD thể gầy còm là 2,8%. Tỷ lệ thừa cân/béo phì chiếm 14,1%.
Kết luận: Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 36 - 59 tháng tuổi tại địa bàn nghiên cứu cho thấy sự tồn tại đồng thời của cả suy dinh dưỡng và thừa cân, phản ánh gánh nặng kép về dinh dưỡng. Cần thiết triển khai các biện pháp can thiệp sớm, phù hợp theo nhóm tuổi và giới nhằm nâng cao sức khỏe và phát triển toàn diện cho trẻ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tình trạng dinh dưỡng, trẻ em, mầm non, 36 - 59 tháng tuổi, Hà Nội
Tài liệu tham khảo
from: https://moh.gov.vn/hoat-dong-cua-lanh-dao-bo/-/asset_publisher/TW6LTp1ZtwaN/content/bo-yte-cong-bo-ket-qua-tong-ieu-tra-dinh-duong-nam-2019-2020.
2. Phan HD, Nguyen TNP, Bui PL, Pham TT, Doan TV, Nguyen DT, et al. Overweight and obesity among
Vietnamese school-aged children: National prevalence estimates based on the World Health Organization and International Obesity Task Force definition. PloS One. 2020;15(10):e0240459.
3. Turck D, Michaelsen KF, Shamir R, Braegger C, Campoy C, Colomb V, et al. World Health Organization 2006 child growth standards and 2007 growth reference charts: A discussion paper by the committee on Nutrition of the European Society for Pediatric Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition. J Pediatr Gastroenterol Nutr. 2013 Aug;57(2):258-64.
4. Omand JA, Janus M, Maguire JL, Parkin PC, Aglipay M, Randall Simpson J, et al. Nutritional Risk in
Early Childhood and School Readiness. J Nutr. 2021 Dec 3;151(12):3811-9.
5. Phan TTT, Trần TN, Trần KV, Nguyễn TLP, Nguyễn TNT, Lê ÁH. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu
tố liên quan tới suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ 24 - 71 tháng tại một số trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Tạp chí học Việt Nam [Internet]. 2022 Jul 17 [cited 2025 Apr 23];516(1). Available from: https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/2984.
6. Lân N, Quyên PN, Yến ĐTH, Dũng PV, Trang TTT, Tuệ HH, et al. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ 36-59
tháng tuổi tại các trường mầm non huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang năm 2020. Tạp chí Dinh dưỡng và
Thực phẩm. 2022 Nov 9;18(3+4):97-103.
7. Thắm NTH, Ngọc TTB, Giang TLH, Khánh ĐN, Tuyết LT. Thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan
đến chăm sóc dinh dưỡng của trẻ mầm non Hà Nội. Tạp chí học Việt Nam [Internet]. 2023 Sep 25 [cited 2025 Apr 23];530(1B). Available from: ttps://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/6703.