NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT NGƯỜI LỚN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2021 - 2023

Phạm Văn Đức1,, Nguyễn Thị Phương Thảo1, Nguyễn Duy Bình1, Trần Xuân Chương1
1 Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và vi khuẩn gây bệnh ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết người lớn điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi 169 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết điều trị tại Khoa Bệnh nhiệt đới và Hồi sức tích cực, Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 8 năm 2023.
Kết quả và kết luận: Tuổi trung bình ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết người lớn là 65,32 ± 17,86; Nam giới chiếm 63,4%. Các bệnh nền phổ biến là bệnh tim mạch (41,1%), đái tháo đường (28,4%) và bệnh gan mạn (11,2%). Đường vào hay gặp ở bệnh nhân NHK là hô hấp (41,4%); tiêu hóa (26, 6%) và tiết niệu, sinh dục (8,9%). Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được nhiều nhất là E. coli (10,7%), K. pneumoniae (8,3%) và
S. aureus (7,1%). Thời gian nằm viện là 14,0 (10,0 - 20,0) ngày. Tỷ lệ SNK là 29,6%, MODS 29%. Tỷ lệ tử vong là 30,8%.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Singer M., et al. (2016), "The third international consensus definitions for sepsis and septic shock
(Sepsis-3)", Jama. 315(8), pp. 801-810.
2. Hà Phúc Hòa và Nguyễn Văn Kính (2022), "Tình trạng kháng kháng sinh của một số căn nguyên vi
khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết tại Trung tâm Bệnh nhiệt đới Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An", Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam. 3(39), tr. 86-92.
3. Wardi G., et al. (2021), "Age-related incidence and outcomes of sepsis in California, 2008-2015", Journal of critical care. 62, pp. 212-217.
4. Nguyễn Thị Huyền và Tạ Thị Diệu Ngân (2023), "Giá trị tiên lượng tử vong của lactat máu ở người bệnh sốc nhiễm khuẩn điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương giai đoạn 2018-2022", Tạp chí Y học Việt Nam. 522(2), tr. 168-173
5. Lakbar I., et al. (2022), "Septic shock: incidence, mortality and hospital readmission rates in French
intensive care units from 2014 to 2018", Anaesthesia Critical Care & Pain Medicine. 41(3), p. 101082.
6.Rannikko J., et al. (2017), "Sepsis-related mortality in 497 cases with blood culture-positive sepsis in an emergency department", International Journal of Infectious Diseases. 58, pp. 52-57.
7. Whiles B., et al. (2016), "Comorbid conditions predict outcomes in patients with severe sepsis", Chest. 149(4), p. A170.
8. Imaeda T., et al. (2021), "Trends in the incidence and outcome of sepsis using data from a Japanese
nationwide medical claims database-the Japan Sepsis Alliance (JaSA) study group", Critical Care. 25,
pp. 1-9.
9. Tạ Thị Diệu Ngân, Bùi Văn Vương và Phạm Ngọc Thạch (2022), "Đánh giá tính nhạy cảm kháng sinh
của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết trên các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương giai đoạn 2017 - 2020", Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam. 1(37), tr. 14-19.
10. Lê Thị Xuân Thảo và cộng sự (2018), "Mối liên quan giữa nồng độ lactat máu, procalcitonin, c-reactive protein ở bệnh nhân nhiẽm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn huyết có sốc tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. 22(2), tr. 229-235.
11. Bauer M., et al. (2020), "Mortality in sepsis and septic shock in Europe, North America and Australia
between 2009 and 2019 - results from a systematic review and meta-analysis", Critical Care. 24(1), pp. 1-9.