NHIỄM STREPTOCOCCUS NHÓM B VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN Ở PHỤ NỮ MANG THAI 35 - 37 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2024 - 2025

Nguyễn Thị Huyền1,, Lê Thị Hương Lan1, Lương Thanh Hương1, Nguyễn Tuấn Anh1, Trần Thị Kim Hạnh1
1 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm Streptococcus nhóm B (GBS) và đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập được ở phụ nữ mang thai 35 - 37 tuần tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn 2024 - 2025.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được tiến hành trên 157 thai phụ 35 - 37 tuần đến khám thai tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 3/2024 đến tháng 9/2025. Mẫu bệnh phẩm âm đạo được lấy bằng que tăm bông vô khuẩn, nuôi cấy và định danh vi khuẩn bằng máy VITEK II. Thử nghiệm kháng sinh đồ với 8 loại kháng sinh thông dụng được thực hiện bằng hệ thống tự động VITEK II Compact. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm Streptococcus nhóm B là 22,3% (35/157 trường hợp). Tỷ lệ nhiễm cao nhất gặp ở nhóm phụ nữ dân tộc Kinh (42,8%) và nhóm cán bộ viên chức (62,9%). Đa số các trường hợp không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng (57,1%). Vi khuẩn Streptococcus nhóm B nhạy cảm tốt với penicillin, ampicillin, cefazolin, erythromycin, vancomycin, trong khi kháng với clindamycin và tetracyclin.
Kết luận: Streptococcus nhóm B vẫn là tác nhân thường gặp ở phụ nữ mang thai giai đoạn cuối, với tỷ lệ nhiễm đáng kể (22,3%). Các kháng sinh nhóm beta-lactam như penicillin và ampicillin vẫn cho hiệu quả cao. Tuy nhiên, cần lưu ý sự gia tăng đề kháng với clindamycin và tetracyclin.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Mai An (2019). Lựa chọn chiến lược tầm soát và dự phòng nhiễm khuẩn sơ sinh sớm do Streptococcus nhóm B. Tạp chí Phụ sản, 16(4), 31-34.
2. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng. NXB Y học, Hà Nội, tr. 44-48.
3. Lưu Thị Thanh Đào (2015). Nghiên cứu tình hình, các yếu tố liên quan nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B và kết quả điều trị dự phòng. Luận án CKII - Chuyên ngành Sản khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
4. Trần Quang Hanh (2020). Nghiên cứu thực trạng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở phụ nữ có thai và hiệu quả điều trị dự phòng tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Luận án Tiến sĩ, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
5. Phùng Thị Lý và cộng sự. (2020). Tỷ lệ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở 35 - 37 tuần thai kỳ và hiệu quả của kháng sinh dự phòng. Tạp chí Phụ sản, 18(3), 19 - 26.
6. Lương Phong Nhã (2020). Nghiên cứu tình hình thai phụ nhiễm Streptococcus nhóm B âm đạo - trực tràng tại Cần Thơ. Luận văn CKII, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
7. Trần Bích Ngọc, Nguyễn Ngọc Yến Trinh, Nguyễn Ngọc Trúc Anh (2022). Tỷ lệ nhiễm và đặc điểm nhạy cảm kháng sinh của Liên cầu khuẩn nhóm B ở phụ nữ mang thai 35 - 37 tuần. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 26(1), 361 - 365.
8. Hồ Ngọc Sơn, Vũ Thị Nhung (2017). Tỷ lệ nhiễm Streptococcus nhóm B âm đạo - trực tràng của các thai
phụ 35 - 37 tuần. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 21(1), 86 - 91.