GIÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC HỒNG CẦU TRONG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT β-THALASSEMIA THỂ NHẸ VÀ THIẾU MÁU THIẾU SẮT

Nguyễn Việt Dũng1,, Phan Thị Thanh Hoa1, Bùi Thị Nguyệt Ánh1
1 Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: 1- Đánh giá giá trị của một số công thức chỉ số hồng cầu trong chẩn đoán phân biệt β-thalassemia thể nhẹ và thiếu máu thiếu sắt ở bệnh nhân người lớn. 2- Xác định điểm cắt tối ưu của các công thức này trong quần thể nghiên cứu.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu ở các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán β-thalassemia thể nhẹ hoặc thiếu máu thiếu sắt. Sáu công thức chỉ số hồng cầu được đánh giá gồm: Shine and Lal, Mentzer, RDW index, Srivastava, England and Fraser, và Green and King.
Kết quả: Từ tháng 01/2023 đến tháng 8/2025, có 118 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu bao gồm 64 bệnh nhân β-thalassemia thể nhẹ, 54 bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt. Nhóm β-thalassemia thể nhẹ có số lượng hồng cầu trung bình cao hơn nhóm thiếu máu thiếu sắt (RBC: 5,82 ± 0,85 so với 4,10 ± 0,76 T/L). Thể tích trung bình hồng cầu ở nhóm β-thalassemia thể nhẹ thấp hơn (MCV: 63,30 ± 4,98 so với 67,91
± 7,04 fL), đồng thời độ phân bố kích thước hồng cầu cũng đồng đều hơn, với RDW-CV trung vị thấp hơn (16,05% so với 19,3%). Green and King và RDW index là hai công thức có giá trị chẩn đoán cao nhất, với diện tích dưới đường cong ROC (AUC) lần lượt là 98,6% và 98,2%; tiếp theo là England and Fraser (96,7%) và Mentzer (92,9%). Với điểm cắt cổ điển, RDW index có độ nhạy 100,0% và độ đặc hiệu 89,1% trong chẩn đoán β-thalassemia thể nhẹ; trong khi đó Green and King có độ đặc hiệu 100,0% với độ nhạy 81,2%. Khi xác định theo điểm cắt tối ưu, RDW index đạt chỉ số Youden cao nhất (92,2%), tiếp theo là Green and King (91,3%). Ở nhóm thiếu máu nhẹ (HGB > 90 g/L), Green and King và RDW index vẫn duy trì hiệu năng chẩn đoán rất cao, với AUC lần lượt là 97,6% và 97,3%; điểm cắt tối ưu tương ứng là 69 và 223.
Kết luận: Green and King, RDW index, England and Fraser và Mentzer là những công thức có giá trị cao trong sàng lọc phân biệt β-thalassemia thể nhẹ với thiếu máu thiếu sắt ở bệnh nhân người lớn. Điểm cắt tối ưu trong quần thể nghiên cứu có xu hướng khác với ngưỡng cổ điển, cho thấy cần hiệu chỉnh theo đặc điểm dân số nghiên cứu tại địa phương.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Mentzer WC Jr. Differentiation of iron deficiency from thalassaemia trait. Lancet. 1973;1(7808):882.
2. England JM, Fraser PM. Differentiation of iron deficiency from thalassaemia trait by routine bloodcount. Lancet. 1973;1(7801):449-452.
3. Shine I, Lal S. A strategy to detect beta-thalassaemia minor. Lancet. 1977;1(8013):692-694.
4. Srivastava PC, Bevington JM. Iron deficiency and/or thalassaemia trait. Lancet. 1973;1(7807):832.
5. Green R, King R. A new red cell discriminant incorporating volume dispersion for differentiating iron
deficiency anemia from thalassemia minor. Blood Cells. 1989;15(3):481-491.
6. Hoffmann JJM, Urrechaga E, Aguirre U. Discriminant indices for distinguishing thalassemia and iron
deficiency in patients with microcytic anemia: a meta-analysis. Clin Chem Lab Med. 2015;53(12):1883-
1894.
7. Jameel T, Baig M, Ahmed I, Hussain MB, Alkhamaly MBD. Differentiation of beta thalassemia trait from iron deficiency anemia by hematological indices. Pak J Med Sci. 2017;33(3):665-669.
8. Elshaikh RH, Amir R, Ahmeide A, Mohamedahmed KA, Alfeel AH, Higazi H, et al. Evaluation of the
discrimination between beta-thalassemia trait and iron deficiency anemia using different indexes. Int J
Biomed. 2022;12(3):375-379.
9. Hoàng Thị Thu An, Nguyễn Ngọc Dũng. Ứng dụng các công thức về chỉ số hồng cầu trong chẩn đoán phân biệt thiếu máu thiếu sắt và β-thalassemia thể nhẹ. Tạp chí Y học cộng đồng. 2025;66(CĐ1):64-70.
10. Hans A, Atreja CB, Batra N. Distinguishing iron deficiency anemia from beta-thalassemia trait: comparative
analysis of CRUISE index and other traditional diagnostic indices. Cureus. 2024;16(6):e61448.